vanban.org

Quyết định 1931/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/12/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức 2.

Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ C-W Burkhard"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1931/2019/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 626/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức Người phiên dịch theo yêu cầu của bị đơn: Ông Phạm Gia D, sinh năm 1980 Địa chỉ: 74 tầng 5 đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard xác nhận không có. Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard xác nhận không có. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard xác nhận không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ C phải chịu 300.000 x 25% = 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ông W Burkhard phải chịu 300.000 x 25% = 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị Mỹ C tự nguyện nộp phần án phí sơ thẩm của ông W Burkhard. Cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0024990 ngày 15/11/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Mỹ C được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ