- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ C-W Burkhard"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1931/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 626/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức Người phiên dịch theo yêu cầu của bị đơn: Ông Phạm Gia D, sinh năm 1980 Địa chỉ: 74 tầng 5 đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông W Burkhard, sinh năm 1983 Địa chỉ: K 22, 52152 S, Đức 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard xác nhận không có. Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard xác nhận không có. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông W Burkhard xác nhận không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ C phải chịu 300.000 x 25% = 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ông W Burkhard phải chịu 300.000 x 25% = 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị Mỹ C tự nguyện nộp phần án phí sơ thẩm của ông W Burkhard. Cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0024990 ngày 15/11/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Mỹ C được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân huyện C, TP Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |