- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị H và Nguyễn tài N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Tài N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2021/QĐST-HNGĐCẩm | Cẩm Phả, ngày 29 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị H; Sinh năm: 1982;
Nghề nghiệp: Nhân viên.
Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu D, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tài N; Sinh năm: 1985;
Nghề nghiệp: Công nhân cơ điện – Công ty than Hạ Long.
Nơi ĐKNKTT: Xóm 6, thôn T, xã H, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 16, khu 2B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Tài N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Tài N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Tài N có 01 con chung là Nguyễn Mai A, sinh ngày 15/9/2006. Khi ly hôn, chị H là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Mai A cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Tài N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mức 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tài N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Tài N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Mai Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị Mai Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005934 ngày 29/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Cẩm Phả; - Chi cục THADS TP. Cẩm Phả; - UBND xã H - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Thị Minh Ngà |