vanban.org

Quyết định 193/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N L

- d - nh h

T NH BT Số: 193/2019/QĐST-HNGĐ

CL, ngày 17 tháng 6 năm 2019.

Q Ế ỊN

ÔN N ẬN

ẬN ÌN L ÔN

À SỰ OẢ

ẬN

ƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T - sinh năm 1995; ĐKTT: ấp TM, xã TT, huyện CL, tỉnh BT; Chỗ ở hiện nay: ấp MT A, xã HM, huyện PH, tỉnh HG.

Bị đơn: Ông Mai Văn N - sinh năm 1982, địa chỉ: ấp TM, xã TT, huyện CL, tỉnh BT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019.

É

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Mai Văn N. Bà T và ông N đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Mai Văn N được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của ông bà tên Mai Anh T2 - sinh ngày 24/7/2012, hiện cháu T2 đang sống chung với ông N.

Bà Nguyễn Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của ông bà tên Mai Anh T1 - sinh ngày 25/02/2014, hiện cháu T1 đang sống chung với bà T.

Bà Nguyễn Ngọc T và ông Mai Văn Minh đều không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Mai Văn N đều tự khai không có tài sản và nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.

n phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà T nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0004304 ngày 16/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà T số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ