- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu T - Lê Lữ Thùy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 372/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Ông Trần Hữu T, sinh ngày 16/6/1996; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx ngày cấp: 25/4/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký thường trú: Tổ C, phường T, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện tại: Chung cư P Khu L, đường K, tổ D, phường T, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Lê Lữ Thùy T1, sinh ngày 31/7/2004; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx ngày cấp: 08/05/2021; nơi cấp: Cục C về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú: Tổ D phường T, TP Đà Nẵng; Địa chỉ nơi ở hiện nay: K Mẹ S, tổ C, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 kết hôn với nhau vào năm 2024 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cũ, nay là phường T, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 02/04/2024), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà về chung sống tại Chung cư P Khu L, đường K, tổ D, phường T, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn và chung sống với nhau một thời gian thì đến cuối năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do: Quan điểm sống, tính cách vợ chồng không hoà hợp, vợ chồng thường xuyên xả ra mâu thuẫn cải vã, xúc phạm lẫn nhau. Mặc dù vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên ngăn, hòa giải nhưng vợ chồng không hòa hợp được. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng và không thể hòa giải, hàn gắn được. Do đó ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng ông, bà thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên Trần Hữu T2, sinh ngày 06/8/2024. Ly hôn, ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thống nhất thoả thuận giao con chung Trần Hữu T2, sinh ngày 06/8/2024 cho bà Lê Lữ Thùy T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quan hệ tài sản chung: ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thống nhất xác định không có nên không xem xét.
Về nợ chung: ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thống nhất xác định không có nên không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao con chung Trần Hữu T2, sinh ngày 06/8/2024 cho bà Lê Lữ Thùy T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Ông Trần Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung Trần Hữu T2 mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thống nhất xác định không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 thống nhất xác định không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005299 ngày 20/5/2026 của cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đ. Như vậy ông Trần Hữu T và bà Lê Lữ Thùy T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4; - THADS thành phố Đà Nẵng; - UBND phường Thanh Khê, TP Đà Nẵng (theo GCNKH số 24 ngày 02/04/2024 Đăng ký tại phường Thanh Khê Tây cũ); - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Phan Văn Cƣơng |