vanban.org

Quyết định 193/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vó Văn Tr- Đinh Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 312/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1988, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 266 Hà Huy T, phường Đồng S, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ báo tin: Số 137 Hà Huy T, phường Đồng T, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị P, sinh năm 1987, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 266 Hà Huy T, phường Đồng S, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung là Võ Thị Minh P, sinh ngày 25/12/2008 và Võ Ngọc Thảo N, sinh ngày 11/3/2019. Sau ly hôn, anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P cùng thống nhất giao cả hai con chung là Võ Thị Minh P, sinh ngày 25/12/2008 và Võ Ngọc Thảo N, sinh ngày 11/3/2019 cho chị Đinh Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P thống nhất thỏa thuận anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.900.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2026 cho đến khi cháu Võ Ngọc Thảo N, sinh ngày 11/3/2019 tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, không ai được phép ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P cùng thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Võ Văn T và chị Đinh Thị P thỏa thuận anh T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0002531 ngày 02/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Võ Văn T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ