- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần D - Huỳnh Ngọc S - Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2026, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2026/QĐST-DS | Huế, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện để các bên có thời gian giải quyết nội dung tranh chấp trong vụ án; bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 71, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2026, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần D, sinh năm 1963; Căn cước công dân số: 046063004584, cấp ngày 27/10/2023; địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố H.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1956; Căn cước công dân số: 046062004660, cấp ngày 28/6/2021; địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố H; địa chỉ: Số G, đường Đ, phường T, thành phố H. + Ủy ban nhân dân xã P, thành phố H; địa chỉ: Số A, đường L, xã P, thành phố H. + Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1958; ông Trần Quốc D1, sinh năm 1984; bà Trần Thị D2, sinh năm 1989; ông Trần Quốc K, sinh năm 1989. Đều có địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố H. + Bà Huỳnh Thị Kim T; địa chỉ: Thôn S, xã L, thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật (nếu phát sinh tranh chấp).
- Về xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là ông Trần D thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 – Huế; - Phòng THADS khu vực 4-Huế; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Xuân Cầm |