vanban.org

Quyết định 193/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thủy T và anh Trần Tuấn K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thủy T và anh Trần Tuấn K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 74 ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thủy T và anh Trần Tuấn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 193/2025/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thủy T, sinh ngày 02/9/2005. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/8/2022, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Trần Tuấn K, sinh ngày 20/7/2003. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/5/2021, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản yêu cầu giải quyết sớm, trước thời hạn ngày 22 tháng 9 năm 2025. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thủy T và anh Trần Tuấn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thủy T và anh Trần Tuấn K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 74 ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Thủy T và anh Trần Tuấn K có 01 con chung tên Trần Tuấn M, sinh ngày 18/9/2023. Chị Huỳnh Thị Thủy T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Tuấn M, sinh ngày 18/9/2023. Ghi nhận sự tự nguyện chị Huỳnh Thị Thủy T không yêu cầu anh Trần Tuấn K cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Tuấn K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Huỳnh Thị Thủy T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Tuấn K trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Thủy T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003027 ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, chị Huỳnh Thị Thủy T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ