- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Đ xin ly hôn với Nguyễn Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phạm Ngọc Đ và Bà Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2024/QĐST-HNGĐ | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 573/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc Đ, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Khu phố 10, phường Đông H, thành phố P, tỉnh N. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Khu phố 2, phường PH, thành phố P, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phạm Ngọc Đ và Bà Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Ngọc Đ đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003130, ngày 09 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho ông Phạm Ngọc Đ 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh N; - Viện KSND Tp.PR-TC; - Chi cục THADS Tp.PR-TC; - Ủy ban nhân dân phường PH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |