vanban.org

Quyết định 193/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thj N - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2024/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Ấp B, xã Ã, thành phố CM, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp DĐ, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Kim C, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp GC, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tung dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định có 02 con chung là Nguyễn Phan Tấn Tr, sinh ngày 12/5/2016 và Nguyễn Phan Nhật T, sinh ngày 11/11/2017. Chị N và anh T cùng thống nhất giao cháu Nguyễn Phan Tấn Tr và Nguyễn Phan Nhật T1 cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Kim C rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim C đối với chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T về việc yêu cầu trả số tiền 50.000.000 đồng. 2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, theo biên lai thu số 0010283 ngày 24/5/2024. Khấu trừ án phí phải nộp chị N được hoàn lại 150.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Kim C đã nộp tạm ứng án phí 1.250.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, theo biên lai thu số 0010420 ngày 08/7/2024. Chị Kim C được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ