vanban.org

Quyết định 193/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 20/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia.

Về con chung: Các đương sự đều xác định vợ chồng không có con chung; thời điểm giải quyết việc thuận tình ly hôn chị Zarovniaeva Sakhaaia không mang thai và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác định vợ chồng khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số: 193/2023/QĐST-HNGĐ.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Chí Nguyện.

Thư ký Tòa án ghị biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Nhung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Mai Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 20-9-2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;

Mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 06-3-2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 210/2023/QĐPH-ST ngày 06-9-2023, giữa các đương sự sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Đức Linh, sinh năm 1987. Hộ chiếu số xxxxxxxx do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 09-04-2019. Nơi ĐKNKTT: Số 300 Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Chị Zarovniaeva Sakhaaia, sinh năm 1993. Quốc tịch: Liên Bang Nga. Hộ chiếu số xxxxxxxxx do Cơ quan có thẩm quyền Nga cấp ngày 01-06-2018. Địa chỉ hiện nay: Republic of Sakha, Yakustk city, Kutuzova No2 house 12, Liên Bang Nga.

Anh Linh có mặt; Chị Zarovniaeva Sakhaaia có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh Trần Đức Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia có thời gian quen biết, tìm hiểu lẫn nhau và đăng ký kết hôn ngày 21-8-2018 tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau ngay nhưng không hòa hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống; không có chung mục đích sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay không còn quan hệ, không quan tâm gì tới nhau nữa. Hai bên đã tìm cách hòa giải nhưng không đạt hiệu quả. Nay anh chị đều cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, không quan tâm gì tới nhau nữa; mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đã bàn bạc thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Các đương sự đều xác nhận vợ chồng không có con chung và đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; không có nghĩa vụ chung về tài sản và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Đức Linh tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã tiến hành trưng cầu giám định đối với chữ viết, chữ ký của chị Zarovniaeva Sakhaaia tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 03-10-2022, Đơn đề nghị về việc yêu cầu giải quyết ly hôn vắng mặt. Theo Kết luận giám định số 211/KL-KTHS ngày 28-8-2023 kết luận: Chữ ký, chữ viết dòng họ tên Zarovniaeva Sakhaaia dưới các mục “Người vợ (ký, ghi rõ họ tên)” trên mẫu cần giám định ký hiệu A1, “Người làm đơn” trên mẫu cần giám định ký hiệu A2 với chữ ký, chữ viết dòng họ tên Zarovniaeva Sakhaaia dưới các mục: “Vợ (ký ghi rõ họ, chữ đệm, tên)” trên mẫu so sánh ký hiệu M1, “Người ủy quyền” trên mẫu so sánh ký hiệu M2 là chữ do cùng một người ký và viết ra.

Tại phiên họp:

Chị Zarovniaeva Sakhaaia vắng mặt, có đơn xin vắng mặt do ở nước ngoài không thể tham dự phiên họp và đã có Giấy ủy quyền cho anh Trần Đức Linh nhận văn bản tố tụng của Tòa án.

Anh Trần Đức Linh có mặt và trình bày quan điểm: Giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng chị để hai bên sớm ổn định cuộc sống riêng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:

Về tố tụng: Yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của các đương sự là việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định.

Về nội dung: Nội dung các đương sự đã thống nhất thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự.

Về con chung không có; về tài sản chung, công nợ chung không có và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Trần Đức Linh tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Căn cứ ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

. Về tố tụng:

Yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của các đương sự là việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ việc có đương sự là chị Zarovniaeva Sakhaaia có quốc tịch Liên Bang Nga nên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết yêu cầu của các đương sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Người yêu cầu là chị Zarovniaeva Sakhaaia có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

. Về nội dung:

. Về tình cảm: Anh Trần Đức Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia kết hôn là tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21-8-2018 tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội nên được xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau ngay nhưng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, phong cách sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Đến nay, anh Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia đều xác định: Vợ chồng không còn tình cảm; mục đích hôn nhân không đạt được nên đã thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.

Căn cứ quy định tại Điều 51 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, thì việc các đương sự thỏa thuận thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án xét công nhận thuận sự tình ly hôn của các bên đương sự.

. Về con chung: Các đương sự đều thống nhất xác định vợ chồng không có con chung; hiện chị Zarovniaeva Sakhaaia không mang thai và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác định vợ chồng không có tài sản chung; không có nghĩa vụ chung về tài sản và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí ly hôn: Ghi nhận việc anh Trần Đức Linh tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn nên Tòa án ghi nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 38, Điều 149; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Quyết định:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia. Quan hệ vợ chồng giữa anh Trần Đức Linh và chị Zarovniaeva Sakhaaia chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Các đương sự đều xác định vợ chồng không có con chung; thời điểm giải quyết việc thuận tình ly hôn chị Zarovniaeva Sakhaaia không mang thai và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nghĩa vụ chung về tài sản và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét. Dành quyền khởi kiện vụ án chia tài sản chung vợ chồng cho các đương sự trong một vụ án khác (nếu có).

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ghi nhận việc anh Trần Đức Linh tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Linh đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AA/2021/0001390 ngày 09-02-2023 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh Trần Đức Linh đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 20-9-2023./.

Cỡ chữ