- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 30 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: 1. Anh Nguyên Tuân T, sinh năm 1993;
Giây CMND số 011637 do Công an thành phố Hà Nội câp ngày 24/04/2007;
2. Chi Nguyên Doan My L, sinh năm 1993;
Căn cước công dân số 001109 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư câp ngày 10/07/2021;
Cùng ĐKHKTT và cư trú tai: TT Công ty Dươc, phường A, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L đăng ký kết hôn ngày 14/02/2017 tai UBND phường C, quận D, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Sau khi kết hôn, vơ chồng chung sống hanh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Tình trang mâu thuẫn phát sinh ngày càng nhiều và trâm trong, anh chị đa ly thân kể tư đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do vơ chồng bât đồng quan điểm sống, thiếu sự tôn trong nhau. Anh T và chị L đa cố gắng hàn gắn tình cảm với nhau nhiều lân nhưng tình trang mâu thuẫn không đươc cải thiện, vơ chồng không thể hòa hơp và không còn yêu thương nhau nữa. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hanh phúc, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án nhân dân quận B giải quyết cho anh chị đươc thuận tình ly hôn để ổn định lai cuộc sống.
Về con chung: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L không có con chung nên không yêu câu tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết.
Về nơ chung: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L xác nhận không vay nơ ai và không cho ai vay nơ nên không yêu câu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Tuân T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thây: Việc yêu câu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đươc ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pham điều câm của luật, không trái đao đức xa hội.
Đa hết thời han 07 ngày, kể tư ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tuân T và chị Nguyễn Doan My L xác nhận không vay nơ ai và không cho ai vay nơ, không yêu câu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuân T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, đươc trư vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đa nộp tam ứng lệ phí tai biên lai số AA/2020/0018444 ngày 08/05/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Câu Giây. Anh T đa nộp đủ lệ phí.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND phường C, Q.D, TP. Hà Nội (GCNKH số 15/2017); - Lưu HS, VP. | Phạm Thi Thu Ngân |