- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 30 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 172/2022/TLST- VHNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1984; ĐKHKTT: 65 VP, phường KM, quận BĐ, thành phố Hà Nội; Nơi ở: 160 KM, phường KM, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Hải A, sinh năm 1978; ĐKHKTT và nơi ở: Số 2B ngõ 237 HVT, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hải A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 06/05/2004 tại Ủy ban nhân dân phường KM, quận BĐ, thành phố Hà Nội. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 60)
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 172/2022/TLST- VHNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2022.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hải A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hải A có có 03 (ba) con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 08/12/2004; Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 12/10/2007 và Nguyễn Châu A, sinh ngày 20/3/2010. Anh, chị thống nhất thỏa thuận để con chung Nguyễn Minh A, sinh ngày 08/12/2004 cho anh Nguyễn Hải A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; để các con chung Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 12/10/2007 và Nguyễn Châu A, sinh ngày 20/3/2010 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho nhau và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hải A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hải A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0068021 ngày 21/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |