- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Đình Bảo A và anh Võ Thanh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 05 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 542/2021/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Đình Bảo A, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ dân N, phường T, thành phố H (Trước đây là xã T, huyện V), tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Võ Thanh Q, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường T, thành phố H (Trước đây là xã T, huyện V), tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Đình Bảo A và anh Võ Thanh Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Đình Bảo A và anh Võ Thanh Q có 02 con chung tên là Võ Hoàng Anh Q1, sinh ngày 08/10/2006 và Võ Hoàng Anh Q2, sinh ngày 03/5/2012 (Hiện nay cháu Q1 và cháu Q2 đang do chị A trực tiếp nuôi dưỡng).
Giao cháu Võ Hoàng Anh Q1 và cháu Võ Hoàng Anh Q2 cho chị Hoàng Đình Bảo A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Anh Võ Thanh Q không phải cấp dưỡng nuôi cháu Võ Hoàng Anh Q1 và cháu Võ Hoàng Anh Q2.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Đình Bảo A và anh Võ Thanh Q không có, không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Đình Bảo A chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000748 ngày 01 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh thừa Thiên Huế. Hoàn trả cho chị Hoàng Đình Bảo A số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố H; - CC THADS thành phố H; - UBND P. Phú Thượng, TP. H, (ĐKKH số 01 ngày 11/01/2006) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Lê Văn Hạnh |