- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị B và Nguyễn Đình D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị B và anh Nguyễn Đình D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:193/2022/QĐST-HNGĐ | Diễn châu, ngày 13 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 271/2022/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm
2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị B, sinh năm 1993.
Trú tại: Xóm 12, xã Diễn Th, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1990.
Trú tại: Xóm 12, xã Diễn Th, huyện Diễn Ch, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị B và anh Nguyễn Đình D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Đặng Thị B và anh Nguyễn Đình D thỏa thuận thuận tình
ly hôn.
- Con chung: Giao con chung Nguyễn Đình Tuấn Đ, sinh ngày 07/12/2013; Nguyễn Đình Hải Đ, sinh ngày 18/01/2013; Nguyễn Đặng Quỳnh H, sinh ngày 28/10/2021 cho chị Đặng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Đình D. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Đặng Thị B chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị B được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu. Trả lại cho chị B 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001943 ngày 19/9/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện DC. - UBND xã DT. - CCTHADS huyện Diễn Châu. - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bạch Hưng Thành (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải |