- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Quang M và chị Nguyễn Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 05 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2022/TLST/HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lâm Quang M, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp TL, xã LS, huyện CN, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp TL, xã LS, huyện C N, tỉnh Trà Vinh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Pham Thanh Phong là trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Quang M và chị Nguyễn Thị G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lâm Quang M và chị Nguyễn Thị G tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Lâm Thiện H, sinh ngày 01/7/2011 và Lâm Hiếu N, sinh ngày 18/9/2013 (Bệnh chậm phát triển trí tuệ, khuyết tật nặng bẩm sinh) và theo nguyện vọng của con Lâm Thiện H được sống chung với anh M. Anh M và chị G thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Anh Lâm Quang M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lâm Thiện H, sinh ngày 01/7/2011 sau khi ly hôn.
Chị Nguyễn Thị G được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lâm Hiếu N, sinh ngày 18/9/2013 sau khi ly hôn.
Chị Nguyễn Thị G và anh Lâm Quang M có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình nhưng anh M và chị G không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng anh M và chị G không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Anh Lâm Quang M và chị Nguyễn Thị G không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Lâm Quang M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh M nộp theo biên lai thu tiền số 0010869, ngày 08 tháng 6 năm 2022 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho anh Lâm Quang M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã LS, huyện CN, tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tranh |