- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Bùi Thiện L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2021/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2021/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1966;
- Ông Bùi Thiện L, sinh năm 1964;
Đều cư trú: Số nhà 03/15, ngõ 456, đường L, tổ 19, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L là tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố Đ, tỉnh Nam Định vào ngày 13/12/2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, cãi nhau. Mâu thuẫn căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay bà H và ông L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ nên bà H và ông L đều đề nghị Tòa án công nhận cho bà H và ông L được thuận tình ly hôn. Việc ly hôn bà H và ông L đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của bà H và ông L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về chia tài sản: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L không có con chung.
1.3. Về chia tài sản: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Lê Thị H và ông Bùi Thiện L mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng bà H và ông L đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000392 ngày 05/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - UBND Ph. N, TP. Đ (CNKH số 67/2005 quyển số 01 ngày 13/12/2005); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |