- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2021/QĐST-DS | C, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2021/TLST-DS, ngày 18 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV X; Địa chỉ trụ sở: Số, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn V T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng thương mại TNHH MTV X. Đại diện theo ủy quyền của ông T: ông Đàm M Đ, chức vụ Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV X (Giấy ủy quyền số 15/2021/GUQ-CTHĐTV, ngày 01/8/2021). Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: ông Phạm Q T - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV X(Giấy ủy quyền số 117/2021/GUQ-CB, ngày 01/8/2021). Người đại diện theo ủy quyền của ông T: ông Đ - Chuyên viên Phòng Công nợ Ngân hàng thương mại TNHH MTV X và bà Nguyễn Thị T N - Phó phòng kế toán và hành chính tín dụng Ngân hàng thương mại TNHH MTV X - chi nhánh Trà Vinh (Giấy ủy quyền số 199/2021/GUQ-CB ngày 18/11/2021).
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1979
Nơi cư trú: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện trả cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV X số tiền 50.228.101 đồng (Năm mươi triệu, hai trăm, hai mươi tám nghìn, một trăm lẽ một đồng). Trong này tiền vay gốc còn lại là 4.675.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng); tiền lãi trong hạn 5.238.000 đồng (Năm triệu, hai trăm, ba mươi tám nghìn đồng); tiền lãi quá hạn 24.328.725 đồng (Hai mươi bốn triệu, ba trăm, hai mươi tám nghìn, bảy trăm hai mươi lăm đồng); lãi phạt lãi quá hạn 15.986.376 đồng (Mười lăm triệu, chín trăm, tám mươi sáu nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng). Anh Đ, chị T N đại diện Ngân hàng thống nhất Ngân hàng nhận số tiền này.
Về thời gian trả: Anh Đ, chị T N và chị P tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 27/11/2021, chị P còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số: 0494/HĐTDTG.CN ngày 22/12/2011 chị P đã ký với Ngân hàng cho đến khi trả xong nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV X.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 1.256.000 đồng (Một triệu, hai trăm, năm mươi sáu nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại TNHH MTV X không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV X 1.191.000 đồng (Một triệu, một trăm, chín mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2020/ 0004954 ngày 19/11/2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Trang |