vanban.org

Quyết định 193/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T. 2.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T có 02 người con chung, cháu đầu tên là Nguyễn Hồng H, sinh ngày 04/10/1992; cháu thứ hai tên l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T. 2.
  • Căn cứ chính? luật Tốtụngdân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193 /2020/ QĐST- HNGĐH, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T - sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căncứ vào các Điều212, 213vàkhoản4Điều 147 củaBộluật Tốtụngdân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T có 02 người con chung, cháu đầu tên là Nguyễn Hồng H, sinh ngày 04/10/1992; cháu thứ hai tên là Nguyễn Trí T, sinh ngày 20/6/1994. Hiện tại các cháu đã thành niên và đã lập gia đình riêng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản, công nợ: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Bà Lê Thị H và Ông Nguyễn Chí T thống nhất: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0008315 ngày 05/10/2020. Bà H còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ