- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Quách Thị Thảo - Trần Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật tố tụ ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2019/QĐST-VDS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨ M GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việ c “Yêu cầ u công nhậ n thỏ a thuậ n củ a cha, mẹ
về thay đổ i ngƣờ i trƣ̣ c tiế p sau khi ly hôn”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L
Thành phần giải quyết việc dân sƣ̣ gồ m có :
Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thái Hà.
Thƣ ký phiên họp: Ông Lương Thế Trung -Thư ký Tò a á n nhân dân thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Hiệ p-Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên họp sơ thẩ m công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 215/2019/TLST-VDS ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầ u công nhậ n thỏ a thuậ n của cha, mẹ về thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con sau ly hôn ”, theo quyế t đị nh mở phiên họ p sơ thẩ m gi ải quyết việc dân sự số : 07/2019/QĐST-VDS ngà y 20 tháng 9 năm 2019, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
Người yêu cầu giải quyế t việ c dân sự :
Chị: Quách Thị Th, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ 18, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắ ng mặ t.
Anh: Trầ n Tuấ n A, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu 8, xã Ng, huyệ n Đ, tỉnh Phú Thọ. Vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VIỆ C DÂN SƢ̣ ;
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự , bản tự khai và tại phiên họp của chị Quách Thị Th và anh Trầ n Tuấ n A trình bày: Anh Trầ n Tuấ n A và chị Quách Thị Th kế t hôn ngà y 23 tháng 02 năm 2009, tại Ủy ban nhân dân phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Đế n ngà y 27 tháng 12 năm 2017, tại bản án số 54/2017/HNGĐ-ST của Tòa án nhân dân thành phố L đã quyế t đị nh xử chị Quá ch Thị Th đượ c ly hôn vớ i anh Trầ n Tuấ n A, giao chá u Trầ n An Ng, sinh ngà y 27 tháng 11 năm 2009 cho chị Quách Thị Th quyề n trự c tiế p trông nom , nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục đến tuổ i trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i, anh Trầ n Tuấ n A không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung . Sau khi ly hôn chị Quách Thị Th đượ c nuôi dưỡ ng chá u Trầ n An Ng đến nay nhưng do điề u kiệ n khả năng thu nhậ p , khả năng nuôi dưỡ ng cháu chưa được đảm bảo, anh Trầ n Tuấ n A thu nhậ p ổn định có điều kiện khả năng nuôi con chung. Vì vậy, chị Quách Thị Th, anh Trầ n Tuấ n A thỏa thuận yêu cầ u Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Anh Trầ n Tuấ n A là người trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục cháu Trầ n An Ng, sinh ngà y 27 tháng 11 năm 2009 đến tuổi trưởng thành, chị Quách Thị Th không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Tại phiên họp , kiể m sát viên phát biểu ý kiến : Trong quá trì nh thụ lý , giải quyế t việ c dân sự , thẩ m phá n, thư ký đã tuân thủ đú ng theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụng dân sự; việ c chấ p hà nh phá p luậ t củ a đương sự trong quá trì nh giả i quyế t việ c dân sự là đú ng phá p luậ t . Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đình ; khoản 3 Điề u 29; Điề u 149; Điề u 370; Điề u 371 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a của chị Quách Thu Th và anh Trầ n Tuấ n A về việ c “Yêu cầ u công nh ận thỏa thuận của cha , mẹ về thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con sau khi ly hôn”, giao chá u Trầ n An Ng, sinh ngà y 27 tháng 11 năm 2009 cho anh Trầ n Tuấ n A quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n khi trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i, chị Quách Thu Th không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việ c dân sự được thẩm tra tại phiên họp, lời trình bày của người yêu cầ u và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, Tòa án nhân dân thành phố L nhậ n đị nh.
[1] Tại bản án số 54/2017/HNGĐ-ST ngà y 27 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố L đã quyế t đị nh xử chị Quá ch Thị Th đượ c ly hôn vớ i anh Trầ n Tuấ n A , giao chá u Trầ n An Ng , sinh ngà y 27 tháng 11 năm 2009 cho chị Quách Thị Th quyề n trự c tiế p trông nom, nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục đến tuổi trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i, anh Trầ n Tuấ n A không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Quá ch Thị Th nuôi dưỡ ng chá u Trầ n An Ng đến nay nhưng do điều kiệ n khả năng thu nhậ p , nuôi dưỡ ng chá u chưa đượ c đả m bả o , anh Trầ n Tuấ n A thu nhậ p ổ n đị nh có điề u kiệ n khả năng nuôi con chung. Anh chị thố ng nhấ t thỏ a thuậ n đề nghị thay đổ i anh Trầ n Tuấ n A trự c tiế p nuôi dưỡ ng chá u Trầ n An Ng , chị Quách Thị Th không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung . Xét thấy a nh Trầ n Tuấ n A hiệ n nay thu nhậ p hà ng tháng ổn định đảm bảo cuộc sống bản thân và khả năng nuôi con chung , mặ t khá c cháu Trầ n An Ng có nguyện vọng được anh Trầ n Tuấ n A trự c tiế p nuô i dưỡ ng. Như vậ y, sự thỏ a thuậ n củ a chị Quá ch Thị Th và anh Trầ n Tuấ n A là hoàn toàn tự nguyệ n phù hợp nguyệ n vọ ng củ a chá u Trầ n An Ng đú ng quy đị nh phá p luậ t nên cầ n công nhậ n.
[3] Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ Đi ều 149 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự và Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chị Quách Thị Th và anh Trầ n Tuấ n A mỗ i ngườ i phải chịu số tiề n là 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) lệ phí việ c dân sự theo quy đị nh phá p luậ t.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
Căn cứ khoả n 3 Điề u 29; Điề u 149; Khoản 1 Điề u 238; Điề u 370; Điều 371 Bộ luật tố tụ ng dân sự ; Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Quách Thị Th và anh Trầ n Tuấ n A về việc “Yêu cầ u công nhậ n thỏ a thuậ n củ a cha , mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. Giao chá u Trầ n An Ng, sinh ngà y 27 tháng 11 năm 2009 cho anh Trầ n Tuấ n A trự c tiế p trông nom , chăm nom, chăm só c, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổ i, chị Quách Thị Th không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
2. Về lệ phí: Chị Quách Thị Th và anh Trầ n Tuấ n A mỗ i ngườ i phải chịu số tiề n là 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự do chị Quách Thị Th đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AB/2012/0006294 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của chi cục Thi hành á n dân sự thành phố Lào Cai . Chị Quách Thị Th và anh Trầ n Tuấ n A đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyế t đị nh nà y có hiệ u lự c phá p luậ t ngay sau khi ban hà nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyế t đị nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSNDTP; - Chi cục THADSTP; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việ c dân sự . | THẨ M PHÁ N –CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thái Hà |