vanban.org

Quyết định 193/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N. Về quan hệ con chung: + Giao con chung cháu Nguyễn Duy P(Giới tính: nam), sinh ngày 21/6/2007 cho anh Nguyễn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2019/QĐST- HNGĐYên Thành, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 286/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Thái Thị Y, sinh ngày 17/02/1988.

Nơi ĐKHK thường trú: xóm T, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

- Anh Nguyễn N, sinh ngày 10/7/1987.

Nơi ĐKHKthường trú: xóm T, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N cưới nhau vào tháng 5/2006, trước khi cưới anh chị có quá trình tìm hiểu, yêu đương và tự nguyện đến với nhau, nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn vì anh Nguyễn N chưa đủ tuổi được kết hôn. Sau đó anh chị đã tiến tới hôn nhân, tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, được sự đồng ý của hai gia đình chứng kiến của xóm làng và bạn bè. Đến năm 2007 anh Nguyễn N đủ tuổi kết hôn, anh chị đã đến UBND xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An làm thủ tục đăng ký kết hôn, được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/3/2007, điều này khẳng định hôn nhân giữa chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không phù hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, đã có những hành động, lời nói xử sự không đúng mực đối với nhau. Do mâu thuẫn xẩy ra ngày càng sâu sắc làm mất tình cảm vợ chồng, dẫn đến hôn nhân đổ vỡ. Vợ chồng đã sống ly thân cắt đứt các quan hệ từ cuối tháng 12 năm 2018 đến nay, vợ chồng không hề liên lạc để níu kéo hôn nhân. Điều này cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N không còn gắn kết, hôn nhân đã hoàn toàn đổ vỡ, dù có hòa giải đến đâu thì vợ cũng thể đoàn tụ, mâu thuẫn đã kéo dài và trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được như mong muốn của các bên. Quá trình hòa giải tại Trung tâm đối thoại, hòa giải tại Tòa án chị Y, anh N thấy vợ chồng không thể duy trì hôn nhân anh chị đã thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã xẩy ra sâu sắc, trầm trọng, việc thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N là có căn cứ, phù hợp với qui định của pháp luật, cần chấp nhận việc thỏa thuận, thuận tình ly hôn của họ.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Nguyễn Duy P(Giới tính: nam), sinh ngày 21/6/2007 và cháu Nguyễn Duy H(Giới tính: nam) sinh ngày 10/11/2012. Từ ngày vợ chồng sống ly thân cháu lớn sinh sống trực tiếp với mẹ, cháu nhỏ sinh sống trực tiếp với bố. Quá trình sống ly thân con chung được được chị Y, anh N nuôi dạy tốt, con chung phát triển tốt về mọi mặt. Sau khi thuận tình ly hôn chị Y, anh N thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Duy H(Giới tính: nam), sinh ngày 10/11/2012 cho chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Giao con chung cháu Nguyễn Duy P(Giới tính: nam), sinh ngày 21/6/2007 cho anh Nguyễn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Thỏa thuận của chị Y, anh N về việc giao nuôi con chung và không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau là tự nguyện, phù hợp với pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của con chung, phù hợp với đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi của con chung nên cần chấp nhận về việc thỏa thuận của họ.

Về quan hệ tài sản: Chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó miễn xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N thỏa thuận của chị Thái Thị Y nộp toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ nộp tiền lệ phí là tự nguyện, cần chấp nhận việc thỏa thuận của họ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N.

- Về quan hệ con chung: + Giao con chung cháu Nguyễn Duy P(Giới tính: nam), sinh ngày 21/6/2007 cho anh Nguyễn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.

+ Giao con chung cháu Nguyễn Duy H(Giới tính: nam), sinh ngày 10/11/2012cho chị Thái Thị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.

Chị Thái Thị Y, anh Nguyễn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, các bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, giáo dục, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Chị Thái Thị Y và anh Nguyễn N không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thái Thị Y nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003785 ngày 27/6/2019, chị Thái Thị Y đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

.

Cỡ chữ