vanban.org

Quyết định 193/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T. Về con chung: Ông Nguyễn Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Th, sinh ngày 01/12/2001, bà Bùi Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị Hải và ông Nguyễn Đức Toản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2019/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 09 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Bùi Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Bắc S, xã Đông H, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.

2. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn Bắc S, xã Đông H, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Hà, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình từ tháng 10/1994, là hôn nhân hợp pháp.

Sự thỏa thuận của bà H và ông T về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, không bị ép buộc, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Cuộc sống chung của ông bà không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà đã sống ly thân từ năm 2011. Nay cả hai đều không muốn duy trì đời sống hôn nhân. Vì vậy, cần công nhận cho ông T và bà H được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T có 02 con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày 29/5/1995 và Nguyễn Thị Th, sinh ngày 01/12/2001. Con Nguyễn Thị H đã trưởng thành tự lập về kinh tế, nên bà H và ông Tn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H và ông T thỏa thuận, ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thị Th; bà H không phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Th.

Thỏa thuận của bà H và ông T về việc nuôi con là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con Nguyễn Thị Th và phù hợp với pháp luật, nên được Tòa án chấp nhận.

Về tài sản: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc ông Nguyễn Đức T nhận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Các đương sự không đồng ý đoàn tụ nhưng đã thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề có liên quan), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Th, sinh ngày 01/12/2001, bà Bùi Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Th.

Bà Bùi Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đức T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng ông T nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0008205 ngày 01/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ