- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Thanh N và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2019/QĐST-HNGĐ | TP Thái Nguyên, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số số 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 20
tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thanh N, sinh năm 1986
Địa chỉ: Xóm D, xã X, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979
Địa chỉ: Xóm D, xã X, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11
tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Thanh N và anh
Nguyễn Văn Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn Đ
nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai vợ chồng có 01 con chung, tên là con chung, tên
Nguyễn Dương Đ, sinh ngày 26/7/2006. Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Dương Đ, sinh ngày 26/7/2006 đến khi cháu Đ thành niên ( đủ 18 tuổi);
Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh Đ xác định không có tài sản
chung, công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng); hoàn trả chị N 150.000đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007449 ngày 20/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thì hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - UBND xã Phúc Xuân TPTN; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Quý My |