vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Á và anh Dương Doãn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Á được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Minh Thúy H, sinh ngày 28/7/2012. Anh Dương Doãn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Minh Ng, sinh ngày 04/5/2002 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Á và anh Dương Doãn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2018/QĐST - HNGĐĐông triều, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 180/2017/TLST/ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Á; sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Anh Dương Doãn T; sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Á và anh Dương Doãn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Á được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Minh Thúy H, sinh ngày 28/7/2012. Anh Dương Doãn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Minh Ng, sinh ngày 04/5/2002 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau, chị Á và anh T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2. Về yêu cầu chia tài sản chung: Tại phiên hòa giải ngày 27/6/2018 chị Nguyễn Thị Á đã rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung, vì vậy : Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng chị Nguyễn Thị Á và anh Dương Doãn T trong thời kỳ hôn nhân là 01 mảnh đất diện tích 474m2 trên đất có xây 01 ngôi nhà mái bằng cùng công trình phụ đã được UBND thị xã Đông Triều cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 767084 cấp ngày 05/11/2007 chị Ánh tạm tính tổng giá trị tài sản khoảng 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Chị Nguyễn Thị Á có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu chia tài sản chung nếu có tranh chấp.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Á tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chị Á được hoàn trả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản chung là 10.100.000đ (Mười triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003229 ngày 20/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ