- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Van N - Huynh Thi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tràng Văn N và bà Huỳnh Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 của người yêu cầu:
- Ông Tràng Văn N, sinh năm 1968
- Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1992 Cùng trú tại: KP M, phường PK, thành phố BT, tỉnh BT. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tràng Văn N và bà Huỳnh Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Tràng Văn N và bà Huỳnh Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Tràng Nhật T, sinh ngày 18/6/2009 và Tràng Nhật L, sinh ngày 02/8/2013. Hiện nay cháu L sống với mẹ, cháu T sống với ba. Hai bên thỏa thuận bà Huỳnh Thị H nuôi cháu Tràng Nhật L, ông Tràng Văn N nuôi cháu Tràng Nhật T, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông N và bà H mỗi người nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0017353 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông N, bà H đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - UBND phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |