vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T thuận tình ly hôn Về con chung: : Anh D, chị T có 01 con chung là Bùi Huyền M , sinh ngày 17/07/2015. Hai anh chị đã thỏa thuận và thống nhất, sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con anh D và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 193/2018/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 30 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 305/2018/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Bùi Văn D , sinh năm 1990

- Chị Lê Ngọc Kim T, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số A, phường B, quận N, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T tự nguyện kết hôn và có đăng kí kết hôn tại UBND nay là phường D, quận N, thành phố Hà Nội ngày xx/yy/zzzz. Trong quá trình chung sống, anh D , chị T chỉ hạnh phúc được một thời gian ngắn, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Nay anh D, chị T đều xác định tình cảm không còn và không thể duy trì mối quan hệ hôn nhân này nên anh D và chị T đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

2. Về con chung: Anh D , chị T có 01 con chung là Bùi Huyền M, sinh ngày 17/07/2015. Hai anh chị đã thỏa thuận và thống nhất, sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con anh D và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về nợ chung: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

5. Về lệ phí: Anh Bùi Văn D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T thuận tình ly hôn

- Về con chung: : Anh D, chị T có 01 con chung là Bùi Huyền M , sinh ngày 17/07/2015. Hai anh chị đã thỏa thuận và thống nhất, sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con anh D và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Anh Bùi Văn D và chị Lê Ngọc Kim T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn D tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Bùi Văn D đã nộp theo biên lai số xxx ngày 18/07/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N. Anh Bùi Văn D đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Cỡ chữ