vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H t n g i hác: Nguy n Th Lan A), sinh năm 1994. Đ a ch : Thôn V, xã T, huyện P, t nh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H- Trần Văn Đ- Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2018/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ch Nguy n Th H t n g i hác: Nguy n Th Lan A), sinh năm 1994.

Đ a ch : Thôn V, xã T, huyện P, t nh T

Bị đơn: Anh Tr n Văn Đ, sinh năm 1989.

Đ a ch : Thôn Đ, xã H, huyện H, t nh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.

Căn cứ vào bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, ể từ ngày lập bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H t n g i hác: Nguy n Th Lan A), sinh năm 1994.

Đ a ch : Thôn V, xã T, huyện P, t nh T

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1989.

Đ a ch : Thôn Đ, xã H, huyện H, t nh B

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th H (Nguy n Th Lan A) và A Tr n Văn Đ.

- Về con chung: Giao cho Anh Tr n Văn Đ trực tiếp nuôi Tr n Chí T, sinh ngày 03/9/2012. Ch Nguy n Th H Nguy n Th Lan A) hông phải cấp dư ng nuôi con chung c ng anh Đ cho đến hi đương sự có y u c u. Ch H (Lan A) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Ch Nguy n Th H Nguy n Th Lan A) và anh Tr n Văn Đ đều xác đ nh hông có, hông y u c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ch Nguy n Th H Nguy n Th Lan A) tự nguyện ch u cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001051 ngày 14/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả ch H (Lan A) 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi ban hành và hông b háng cáo, háng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ