- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị L và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1976;
Cư trú: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú tại: Không số, đường L, khu phố không số, phường không số, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh D, sinh năm 1973;
Cư trú tại: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị L và anh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là N, sinh ngày: 12/4/1995 và Q, sinh ngày: 17/7/1997 đều đã trưởng thành, chị L và anh D thống nhất không có yêu cầu giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: Chị L và anh D tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:
Anh D được quyền:
+ Đứng tên, quản lý và sử dụng quyền sử dụng đất thửa đất số 66, tờ bản đồ số 5, diện tích 146,2m2, loại đất bằng trồng cây hằng năm khác, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ số: CH00640 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 15/8/2013 cho anh D và chị L đứng tên, đất tọa lạc tại ấp B, xã C, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
+ Đứng tên, quản lý và sử dụng quyền sử dụng đất thửa đất số 61, tờ bản đồ số 5, diện tích 752m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ số: CH00641 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 15/8/2013 cho anh D và chị L đứng tên, đất tọa lạc tại ấp B, xã C, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
+ Sở hữu, đứng tên, quản lý và sử dụng 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu METALLICSTAR, dung tích xi lanh: 100cm3, số máy: OFMG-3*10452968, số khung: PCG0051S001968, biển số 63K3 - 4149 do Công An tỉnh Tiền Giang cấp ngày: 24/12/2001 do chị L đứng tên đăng ký.
+ Sở hữu 02 con bò cái.
Anh D được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy theo quy định pháp luật.
Chị L được quyền:
+ Sở hữu, quản lý và sử dụng 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: SIRIUS, loại xe: Hai bánh, màu sơn: Đen - trắng, dung tích: 110, số máy: 5C64 802367, số khung: CY802351, biển số 63B5 – 072.64 do Công An huyện Gò Công Tây cấp ngày: 19/7/2012 do chị L đứng tên đăng ký.
+ Sở hữu, quản lý và sử dụng 05 chỉ vàng 24k;
+ Sở hữu, quản lý và sử dụng 01 chiếc vòng đeo tay 3,9 chỉ vàng 18k;
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 39479 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên chị L được hoàn lại giá trị chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã Thành Công huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Thị Cẩm Linh |