- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly T- B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trương Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2018/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 286/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Khu 4, ấp 7, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Trƣơng Văn B, sinh năm 1972
Nơi cư trú: Khu 4, ấp 7, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trương Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị T, anh B có 02 con chung là cháu Trương Thùy Tr, sinh ngày 12/9/2001 và cháu Trương Đan H, sinh ngày 14/3/2005. Chị T, anh B thỏa thuận giao cháu Tr và cháu H cho anh B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T do anh B không yêu cầu.
Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con…)
- Về tài sản chung: Chị T, anh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 004981 ngày 06/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán. Hoàn trả chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự ;
- VKSND huyện Định Quán;
- UBND Phú Vinh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Mạnh Cƣờng
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện Định Quán; - UBND xã Phú Ngọc, huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Cƣờng |