vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC. Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP AC và Bà Hồ Thu H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2018/QĐST- DSTân phú, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 04 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC.

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Huỳnh Trúc M. – sinh năm 1993;

- Bị đơn: Bà Hồ Thu H. – sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số X2, đường Y2, phường Z2, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP AC. bà Huỳnh Trúc M. và bị đơn bà Hồ Thu H. cùng xác nhận giữa Ngân hàng TMCP AC. và bà Hồ Thu H. cùng ký hợp đồng tín dụng trả góp (dùng cho vay tiêu dùng tín chấp – VND) số SGN.CN.01.300614/UIL, số tài khoản vay 182775569 ngày 30/6/2014 .Các bên cùng thống nhất tạm tính đến ngày 11/5/2018, bị đơn bà Hồ Thu H. còn nợ Ngân hàng TMCP AC. tổng số tiền là 73.679.500 đồng trong đó tiền vốn là 56.736.479 đồng, lãi trong hạn là 6.910.030 đồng, lãi quá hạn là 7.434.843 đồng, phạt chậm trả là 2.598.148 đồng.

Hạn chót thanh toán toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày 11/5/2018 là 73.679.500 đồng trong đó tiền vốn là 56.736.479 đồng, lãi trong hạn là 6.910.030 đồng, lãi quá hạn là 7.434.843 đồng, phạt chậm trả là 2.598.148 đồng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về phương thức thanh toán số nợ, do các bên giao nhận trực tiếp Ngân hàng TMCP AC. hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ngoài số tiền trên, bị đơn bà Hồ Thu H. tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP AC. theo mức lãi suất quá hạn hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng trả góp (dùng cho vay tiêu dùng tín chấp – VND) số SGN.CN.01.300614/UIL, số tài khoản vay 182775569 ngày 30/6/2014 cho đến khi thi hành án xong. Án phí dân sự sơ thẩm: 1.841.988 (một triệu tám trăm bốn mươi một nghìn chín trăm tám mươi tám) đồng các bên đương sự thỏa thuận do bị đơn bà Hồ Thu H. nộp. Hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.718.438 (một triệu bảy trăm mười tám nghìn bốn trăm ba mươi tám) đồng cho Ngân hàng TMCP AC. theo biên lai thu tiền số AA/2017/0010892 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ