- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 193/2017/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 178/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1977
Giấy CMND số:
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện P, TP. Hà Nội
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984
Giấy CMND số:
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Nguyễn Ngọc D sinh ngày 23/10/2014. Anh, chị thỏa thuận việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc D, anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L.
Anh Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L chịu 300.000đ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình . Tiền lệ phí chị L phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2015/0007484 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND xã Châu Can-Phú Xuyên-Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Thẩm phán Nguyễn Thị Nga |