- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Duy - Lý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn D và chị Đinh Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 12 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Đinh Văn D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn D và chị Đinh Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh D được trực tiếp nuôi con chung hiện nay đang ở với anh D là cháu Đinh Thu M, sinh ngày 15/7/2014, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D.
Sau khi ly hôn chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh D cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp chị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị L.
2.2 Về Tài sản chung - Công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh D nhận nộp toàn bộ theo quy định của pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000623 ngày 24/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Nay trả lại cho anh D 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) HÀ MINH LỰC |