- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa bà Hạnh T và ông Minh S:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1929/2025/QĐST-VDS Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Thương
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Hiếu Hạnh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Chung Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 907/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 49/2025/QĐST-VDS ngày 15 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị Hạnh T, sinh năm 1977. CCCD số xxxxxxxxxxx. Thường trú: ấp XX, xã Long Hưng, TX Tân Châu, tỉnh An Giang. Địa chỉ: XX, ấp XXX, xã Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Đặng Minh S, sinh 1982. CCCD số xxxxxxxxxxx. Thường trú: Thôn XX, xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quang Nam. Địa chỉ: XX, ấp Bến Đò 1, xã Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Đặng Minh P, sinh ngày 07/12/2010. Địa chỉ: XX, ấp Bến Đò 1, xã Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn Yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 24/9/2025, bản tự khai, bà Trần Thị Hạnh T trình bày:
Bà và ông Đặng Minh S kết hôn từ năm 2009, chung sống có 01 con chung tên Đặng Minh P, sinh ngày 07/12/2010. Năm 2020, bà và ông Đặng Minh S ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 1381/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh)
Theo quyết định: Giao con chung Đặng Minh P, sinh ngày 07/12/2010 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Sơn cấp dưỡng số tiền 1.000.000 đồng/tháng. Nay ông S có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phát và cháu P đồng ý nên bà đề nghị Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con đối với cháu Đặng Minh P và bà cấp dưỡng số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ P đủ tuổi trưởng thành.
Tại đơn Yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 24/9/2025, bản tự khai, ông Đặng Minh S trình bày:
Ông thống nhất với yêu cầu của bà Hạnh T, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Minh P, đồng ý với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến trẻ P trưởng thành.
Tại phiên họp bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng giải quyết việc dân sự, thư ký tại phiên họp đã tuân theo đúng các quy định của Chương XXIII Bộ luật tố tụng dân sự về thủ tục giải quyết việc dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại các Điều 68, 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về phần nội dung: Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 88, Điều 101 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Tân, ông Sơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
. Về thẩm quyền: Căn cứ khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự: Thẩm quyền giải quyết việc dân sự thuộc Toà án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về nội dung:
Xét thấy giữa bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S trước khi gửi đơn yêu cầu đến Toà án đã có thoả thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và đề nghị Toà án công nhận sự thoả thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Do vậy, việc Toà án mở phiên họp giải quyết việc dân sự là phù hợp với nguyện vọng các bên và phù hợp với quy định pháp luật.
Bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S ly hôn theo Quyết định số 1381/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8) Thành phố Hồ Chí Minh, trong phần quyết định về con chung giao con chung là cháu Đặng Minh P, sinh ngày 07/12/2010 cho bà Hạnh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông S cấp dưỡng số tiền 1.000.000 đồng/tháng.
Nay giữa bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S có thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, trong đó giao con chung là cháu Đặng Minh P, sinh ngày 07/12/2010 cho ông Đặng Minh S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét thấy, sự thoả thuận của các bên đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung Đặng Minh P được ông Đặng Minh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục được Toà án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận bà Hạnh T cấp dưỡng tiền nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S chịu lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29 và khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 367; Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 149 và Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016:
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa bà Hạnh T và ông Minh S:
Ông Đặng Minh S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Minh P, sinh ngày 07/12/2010 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Bà Trần Thị Hạnh T có quyền thăm nom con chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận bà Trần Thị Hạnh T cấp dưỡng tiền nuôi con số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Hạnh T và ông Đặng Minh S phải chịu lệ phí sơ thẩm với số tiền: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự theo biên lai số 0024538 ngày 09/10/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 Thành phố Hồ Chí Minh - Người yêu cầu - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Ngọc Thương |