vanban.org

Quyết định 1924/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANG - TINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1924/2023/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 2731/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 1C, B2, khu phố 11, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 1C, B2, khu phố 11, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày 12/7/2015. Giao cháu Trần Nguyễn Thiên A cho bà Nguyễn Thị Thuỳ T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, tạm thời ông Trần Văn T1 không cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Văn T1 không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận, nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Các bên trình bày không có, nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009695 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ