- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lyêu cầu ly hôn với anh P, yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chung Thị HL với anh Đoàn Phúc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 1 2/2024/QĐ T-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s : 593/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chung Thị HL, sinh năm 1982;
Địa ch : k 4, thị trấn C, huyện C, t nh T.
- B đơn: Anh Đoàn Phúc L, sinh năm 1 80;
Địa ch : k4, thị trấn C, huyện C t nh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chung Thị HL với anh Đoàn Phúc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hôn nhân: Chị Chung Thị HL với anh Đoàn Phúc L thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Chung Thị HL và anh Đoàn Phúc L th ng nhất thỏa thuận anh Đoàn Phúc L giao con chung tên Đoàn TV, sinh ngày 28/12/2006 và con chung tên Đoàn Đình N, sinh ngày 11/8/2011 cho chị Chung Thị HL trực tiếp nuôi theo nguyện vọng của con chung Đoàn TV và Đoàn Đình N.
- Cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Chung Thị HL không yêu cầu anh Đoàn Phúc L cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Chị Chung Thị HL và anh Đoàn Phúc L th ng nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Chung Thị HL và anh Đoàn Phúc L th ng nhất thỏa thuận chị Chung Thị HL chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Chung Thị HL đã nộp theo lai thu s 0009267, ngày 09/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, t nh Trà Vinh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành hoàn trả s tiền còn dư là 150.000 đồng cho chị Chung Thị HL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Đoàn Thị Thu Trang |