- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Vàng Thị D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Tấn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 6 - VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2026/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 18 tháng 06 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
Căn cứ Điều 212, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 319/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1995; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp TB 1, xã TTB, tỉnh VL.
- Bà Vàng Thị D, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường trú: XL, xã ML, tỉnh TH; nơi cư trú: thôn 16, CK, xã ER, tỉnh ĐL.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, ông Nguyễn Tấn P và bà Vàng Thị D vẫn cương quyết yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tấn Ph và bà Vàng Thị D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luât Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: bà Vàng Thị D đồng ý để cho ông Nguyễn Tấn P được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà tên Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 09/5/2022, hiện đang sống với ông P, ông P không yêu cầu bà Vàng Thị D cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
[4] Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
[5] Lệ phí Tòa án: ông P, bà D mỗi người tự nguyện nộp chịu 150.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vàng Thị D đồng ý để cho ông Nguyễn Tấn P. Ông P và bà D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: bà Vàng Thị D đồng ý để cho ông Nguyễn Tấn P được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà tên Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 09/5/2022 (hiện cháu Đ đang sống với ông P). Ông P không yêu cầu bà Vàng Thị D cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Nợ chung: không có.
2. Lệ phí Tòa án: bà Vàng Thị D và ông Nguyễn Tấn P mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền ông P, bà D đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0010802, ngày 03/06/2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL là đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-VL; - Thi hành án dân sự tỉnh VL; - UBND xã TTB, tỉnh VL; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |