- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim O và ông Lê Thái D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2026/QĐST - HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 70/2026/TLHNGĐ - ST ngày
07/01/2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim O
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: phường Tân Thới Hiệp, TPHCM
- Bị đơn: Ông Lê Thái D
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: phường Tân Thới Hiệp, TPHCM
Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung
năm 2014); Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim O và ông Lê Thái D thuận tình ly hôn. Giấy
chứng nhận kết hôn số 176/2011, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 11/07/2011, do Ủy ban nhân dân phường H, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn hiệu lực.
2/ Về con chung: Bà Trần Thị Kim O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
hai con chung tên Lê Thị Hồng P, sinh ngày 02/01/2012 và Lê Thị Hồng C, sinh ngày 22/10/2014 cho đến khi trưởng thành.
Ông Lê Thái D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở,
tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước
về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Lê Thái D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng
(hai triệu đồng một tháng). Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ 15/02/2026.
Trường hợp ông Lê Thái D không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con
thì bà Trần Thị Kim O có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó
phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn
đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị Kim O tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Kim O đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001185 ngày 07/01/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Trần Thị Kim O đã nộp đủ án phí.
5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - THADS TPHCM; - VKSND KV7; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Lê Tứ Nhị |