vanban.org

Quyết định 192/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thuận tình ly hôn với nhau.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thống nhất trình bày như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng T và ang Đạng Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2026/QĐST – HNGĐV, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 226/2026/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026, giữa;

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng T, sinh năm 1989

* Bị đơn: Anh Đặng Minh T1, sinh năm 1987

Nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 22 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thuận tình ly hôn với nhau.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thống nhất trình bày như sau:

Tiếp tục giao con chung tên Đặng Lê Hoàng V, sinh ngày 04/6/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao con chung tên Đặng Lê Hoàng H, sinh ngày 01/11/2011 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Anh T2 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Chị T, anh T2 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Đặng Minh T1 thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0005139 ngày 23/03/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ