vanban.org

Quyết định 192/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1962; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHAN THỊ M - Phạm Huỳnh Xuân T - Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 576/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1962;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: 6, khu phố I (nay là khu phố C), phường L, tỉnh Đồng Tháp.

* Bị đơn: Bà Phạm Huỳnh Xuân T, sinh năm 1986;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: A H, khu phố G (nay là khu phố D), phường L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Phạm Huỳnh Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị M số tiền nợ là 12.600.000 đồng (Mười hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Thực hiện bằng cách trả dần mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi dứt nợ, thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng. Bắt đầu thực hiện lần trả tiền đầu tiên vào ngày 01/9/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Chị Phạm Huỳnh Xuân T phải chịu 157.500 đồng (Một trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- 2 -

+ Bà Phan Thị M được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự; có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành theo quy định tại Điều 36 Luật Thi hành án dân sự hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 72 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ