- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị T và anh Trương Văn B
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2024/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T, sinh năm 1995
Nơi ĐKHKTT: Xóm M, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Trương Văn B, sinh năm 1992
Nơi ĐKHKTT: Xóm M, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị T và anh Trương Văn B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung, riêng: giao con chung Trương Văn Gia B1, sinh ngày 03 tháng 03 năm 2020 cho anh Trương Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc con chung trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T do anh B chưa yêu cầu. Chị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc có lý do chính đáng, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con.
+ Chia tài sản chung, riêng và nợ: chị Lữ Thị T và anh Trương Văn B tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: chị Lữ Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn theo biên lai thu tiền số 0012435 ngày 07 tháng 10 năm 2024. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn - UBND xã N (Nơi thực hiện ĐKKH) - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |