- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 19 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2023/LHST ngày 09/06/2023 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Trần Thanh B, sinh năm 1979
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 18/12/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: P1304 B3c Y, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
2/ Chị Lê Thanh B, sinh năm 1979
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx ngày cấp 27/03/2018, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: P37-B3-TT H, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B kết hôn trên sơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ngày 04/07/2007, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B.
Về con chung: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B có 02 con chung là cháu Trần Quốc B, sinh ngày 05/03/2009 và cháu Trần Phúc A, sinh ngày 09/08/2021. Khi ly hôn, anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B thỏa thuận như sau: Chị Lê Thanh B sẽ trực tiếp chăm sóc cả hai con chung. Anh Trần Thanh B có nghĩa vụ chuyển tiền cấp dưỡng nuôi con là 8.000.000 đồng/tháng cho cả 2 con (vào số tài khoản 1903646990XXXX Techcombank – chủ tài khoản Lê Thanh B) kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
Về vay nợ: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Thanh B tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lê Thành B nhất trí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B.
- Về con chung: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B có 02 con chung là cháu Trần Quốc B, sinh ngày 05/03/2009 và cháu Trần Phúc A, sinh ngày 09/08/2021. Giao cháu Trần Quốc B và cháu Trần Phúc A cho chị Lê Thanh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 8.000.000 đồng/tháng cho cả hai con (vào số tài khoản 1903646990xxxx Techcombank, chủ tài khoản Lê Thanh B) kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
- Về nợ: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thanh B xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Thanh B chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0019495 ngày 08/06/2022) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |