vanban.org

Quyết định 192/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 378/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất” giữa: 1.

Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại nguyên đơn ông Dương Chấn H và bà Phạm Thị Thu T số tiền 14.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005270 ngày 22/01/2015 của Chi Cục Thi hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương Chấn H - Dương Tuyết H"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 378/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2023/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 378/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Ngày 22/11/2022, nguyên đơn ông Dương Chấn H và bà Phạm Thị Thu T có đơn tự nguyện có đơn xin rút đơn khởi kiện; ngày 28/11/2022 người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng bị đơn bà Dương Tuyết H1 gồm: ông Huỳnh Đình C1, anh Lê Khôi N và anh Dương Ngọc Hồng A có xin rút yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu độc lập của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Về án phí dân sự sơ thẩm: hoàn trả cho nguyên đơn số tiền án phí đã tạm nộp, bị đơn được miễn nộp tạm ứng án phí cho yêu cầu phản tố. Về chi phí tố tụng Tòa án đã thực hiện: các đương sự phải chịu.

QUYẾT ĐỊNH

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 378/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất” giữa: 1. Nguyên đơn: 1.1 Ông Dương Chấn H, sinh năm: 1961. 1.2 Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm: 1969. Cùng địa chỉ: Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Dương Chấn H, sinh năm 1961. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông H: Luật sư Hà Văn C, Công ty Luật TNHH Q thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Bà Dương Tuyết H1, chết ngày 01/11/2022 Địa chỉ: Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng củ bà H1, đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 2.1 Ông Huỳnh Đình C1, sinh năm: 1948; 2.2 Anh Lê Khôi N, sinh năm: 1986; 2.3 Anh Dương Ngọc Hồng A, sinh năm: 1997; Cùng địa chỉ: Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1 Bà Dương Tuyết P, sinh năm: 1965; Địa chỉ: USA. 3.2 Ông Đặng Tú H2, sinh năm 1957; Địa chỉ: Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.3 Ông Dương Đại H3, sinh năm 1961; Địa chỉ: Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại nguyên đơn ông Dương Chấn H và bà Phạm Thị Thu T số tiền 14.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005270 ngày 22/01/2015 của Chi Cục Thi hành án Dân sự Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn bà Dương Tuyết H1 không phải nộp.

- Về chi phí tố tụng Tòa án đã thực hiện: các đương sự đã nộp đủ. III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ