- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bốn ly hôn anh Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2023/QĐ-CNTTLH | An Dương, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị B và anh Đỗ Thành T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Bùi Thị B; nơi cư trú: Thôn L, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Anh Đỗ Thành T; nơi cư trú: Thôn L, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Đỗ Thành T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Đỗ Thành T có 03 con chung là Đỗ Thị Trâm A, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2011, Đỗ Mạnh Dũng, sinh ngày 09 tháng 02 năm 2017 và Đỗ Ánh D, sinh ngày 19 tháng 7 năm 2018. Ly hôn chị Bùi Thị B và anh Đỗ Thành T thống nhất thỏa thuận giao ba con chung cho chị Bùi Thị B trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Bùi Thị B với số tiền là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/01 con/ 01 tháng. Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị B và anh Đỗ Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - UBND phường Hồ Nam, Quận Lê Chân (ĐKKH số 69 ngày 10/8/2015 ); - TANDTP Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Phương |