vanban.org

Quyết định 192/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất có 02 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 19/12/2011 và cháu Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 12/4/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2021/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2021/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Văn C, sinh năm 1990

Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Thôn A, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất có 02 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 19/12/2011 và cháu Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 12/4/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chị Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Do đó công nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Về tài sản chung: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thỏa thuận: Anh C nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất có 02 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 19/12/2011 và cháu Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 12/4/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chị Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Tr có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất: Anh C nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012240 ngày 09/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ