vanban.org

Quyết định 192/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2008 ngày 07/3/2008 của Ủy ban nhân dân xã Đại Thắng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "+ Ông Lê Xuân Kh- Sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 518 Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. + Bà Nguyễn Thị L…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 444/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Lê Xuân Kh- Sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 518 Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 518 Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L kết hôn với nhau năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Thắng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông Khánh và bà Lài về sống tại số 518 Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, ông Khánh và bà Lài thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên cải vã nhau, không có tiếng nói chung. Ông Khánh và bà Lài đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, ông Kh và bà L làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Khánh và bà Lài đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Khánh và bà Lài.

Về con chung: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L xác định có 01 con chung Lê Thị Xuân Th– Sinh ngày 10.8.2008.

Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L thống nhất giao con chung Lê Thị Xuân Th– Sinh ngày 10.8.2008 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Xuân Kh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ ngày 10.01.2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L xác định không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L

Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2008 ngày 07/3/2008 của Ủy ban nhân dân xã Đại Thắng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L xác định có 01 con chung Lê Thị Xuân Th – Sinh ngày 10.8.2008. Ông Kh và bà L thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Thị Xuân Th– Sinh ngày 10.8.2008 và ông Lê Xuân Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 10.01.2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Xuân Kh không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Lê Xuân Kh và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có.

[[

2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Xuân Khvà bà Nguyễn Thị L phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004788 ngày 20.11.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ