- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa anh Th và chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 314/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2020, giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981
- Anh Đỗ Văn Th, sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: Thôn 4 (thôn 7 cũ), xã Ch S, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Th, anh Th có 03 con chung là cháu Đỗ Vân A, sinh ngày 01/12/2002, cháu Đỗ Thị Huyền Tr, sinh ngày 06/7/2006 và cháu Đỗ Thị Quỳnh T, sinh ngày 09/7/2009. Do cháu Vân A đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi con chung khi ly hôn. Giao chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Huyền T và cháu Quỳnh T cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị Th, anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Th cho đến khi chị Th có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. 2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn Th mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0011835 và số 0011836 cùng ngày 15/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã Ch S, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | Thẩm phán Tạ Thị Ninh |