- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhan Minh H - Phan Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nhan Minh H và bà Phan Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2020/QĐST – HNGĐ | Long Phú, ngày 09 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2020/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nhan Minh H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1976; Địa chỉ Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nhan Minh H và bà Phan Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. - Về hôn nhân: Ông Nhan Minh H và bà Phan Thị M thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Ông Nhan Minh H và bà Phan Thị M thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Nhan Thanh T, sinh ngày 07/5/2000; Nhan Thanh L sinh ngày 17/12/2001. Hiện nay các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung; Về nợ chung: Ông Nhan Minh H và bà Phan Thị M thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nhan Minh H thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008079 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy ông H còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Bà Phan Thị M không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND thị trấn Đ, huyện L. - Chi cục thi hành án dân sự huyện L. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Triều Vũ Hà |