- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa ông C và và P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Vũ Đình C,
+ Bà Đoàn Thị Lan P,
Cùng trú tại: Số 5/76 đường N, khu E, phường C, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình C và bà Đoàn Thị Lan P thống nhất xác nhận: Ông bà kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban hành chính N, thành phố Hải Phòng ngày 25 tháng 3 năm 1975. Ban đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Sau đó, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do có những bất đồng trong quan điểm sống và suy nghĩ. Mặc dù cả hai đều đã cố gắng nhằm cải thiện mối quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả. Đến năm 2019, mâu thuẫn vợ chồng lên tới đỉnh điểm không thể dung hòa. Nay ông Thắng và bà P đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông C và bà P có hai con chung là Vũ Mạnh T, sinh năm 1975 và Vũ Thị L sinh năm 1980. Cả hai con chung đều đã thành niên nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông C và bà P thống nhất xác nhận tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông C và bà P là người cao tuổi và đã có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án và được Tòa án chấp nhận nên được miễn nộp tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của ông Vũ Đình C và bà Đoàn Thị Lan P là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật nên có căn cứ để chấp nhận.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình C và bà Đoàn Thị Lan P cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông C và bà P có hai con chung là Vũ Mạnh T, sinh năm 1975 và Vũ Thị L sinh năm 1980. Cả hai con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông C và bà P thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Đình C và bà Đoàn Thị Lan P được miễn nộp tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND quận N, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |