- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh M xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Ngọc M, sinh năm 1979 và chị Trương M T, sinh năm: 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Lượng. Các Hội thẩm nhân dân: + Ông: Lê Đình Hiệu.
+ Bà: Điểu Thị Hương.
Căn cứ hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 247/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: anh Đoàn Ngọc M, sinh năm 1979; Bị đơn: chị Trương M T, sinh năm: 1982. Cùng địa chỉ: Ấp TP, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212, 213 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Ngọc M, sinh năm 1979 và chị Trương M T, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: Ấp Tân Phú, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Đoàn Ngọc M và chị Trương M T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Đoàn Ngọc Tr, sinh ngày 13/01/2012 cho chị Trương M T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu Đoàn Ngọc Tr trưởng thành và tự lao động được; giao 01 con chung tên Đoàn Ngọc T N, sinh ngày 11/02/2008 cho anh Đoàn Ngọc M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu Đoàn Ngọc T N trưởng thành và tự lao động được. Anh Đoàn Ngọc M và chị Trương M T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhau và có quyền thom nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đoàn Ngọc M và chị Trương M T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Nguyên đơn anh Đoàn Ngọc M tự nguyện chịu 300.000đồng(Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đoàn Ngọc M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016473 ngày 22/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - THA DS huyện B; - TAND tỉnh Bình Phước; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( ĐÃ KÝ) Trần Văn Lượng |