- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Minh T Và chị Bùi Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:192/2018/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:
- Anh Phạm Minh T, sinh năm 1971. HKTT: 1B H ,quận B, thành phố Hà Nội. Trú tại: Phường T quận T, thành phố Hà Nội.
- Và chị Bùi Thị L, sinh năm 1976. HKTT: 56 N , thành phố Hà Nội. Trú tại: 64/218 V , phường T, thành phố Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị L có 01 con chung là Phạm Nguyễn Diệu T, sinh ngày 05/6/2007. Ly hôn, Anh T trực tiếp nuôi con chung Phạm Nguyễn Diệu T, sinh ngày 05/6/2007. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lcho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Lcó quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản sinh hoạt vµ nhµ, ®Êt ë chung: Anh T, chị Lkhông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về lệ phí: Anh T, chị Lmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh T, chị Lđã nộp thep biên lai số AA/2016/0004710 và biên lai số AA/2016/0004711 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự q.Thanh Xuân; -UBND P.Quán Thánh, q.Ba Đình, Tp Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |