vanban.org

Quyết định 192/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng S, Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 27, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2018/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 23 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Độ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Thành

2. Ông Vũ Kim Cương

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng S,

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 27, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

2. Bị đơn: Chị Trần Thanh H,

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 27, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Phạm Hồng S và chị Trần Thanh H Thuận tình ly hôn

* Vê nuôi con chung: Giao cháu Phạm Trần Huyền T, sinh ngày 18 tháng 02 năm 2011 cho chị Trần Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh Phạm Hồng S phải cấp dưỡng nuôi con chung là 2000.000 đồng/01 tháng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi.

Anh Phạm Hồng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Trần Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên nếu anh Phạm Hồng S không thanh toán đúng thời hạn. Anh S còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự.

* Về án phí: Anh Phạm Hồng S phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Tổng cộng anh S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 600.000 đồng, anh S được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000561, ngày 11-6-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, anh S phải nộp thêm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Chị Trần Thanh H không phải chịu tiền án phí sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ